Máy nén khí cho gara ô tô bao nhiêu HP là câu hỏi đầu tiên mà bất kỳ anh em nào khi chuẩn bị mở xưởng sửa chữa, tiệm làm lốp hay trạm rửa xe đều phải tính toán kỹ lưỡng. Tuy nhiên, rất nhiều anh em mắc sai lầm tai hại khi “chọn đại một con máy theo số ngựa (HP) hoặc đếm số lượng cầu nâng”, để rồi khi đưa vào hoạt động thực tế mới vỡ lẽ: máy chạy gầm rú liên tục không kịp nạp khí, đầu nén nóng ran rực lửa, rơ-le nhiệt nhảy liên tục; thợ cầm súng bắn ốc tắc-kê xe tải bắn cạch cạch không ra vì hụt áp; hoặc cầu nâng 1 trụ rửa xe đẩy được nửa chừng thì khựng lại vì máy không đủ áp lực đẩy dầu.
Trong bài viết chia sẻ kinh nghiệm thực chiến này, đội ngũ kỹ thuật của Thiết Bị Garage sẽ giúp anh em làm rõ bản chất: Tại sao HP chỉ là công suất mô-tơ kéo, còn LƯU LƯỢNG (Lít/phút) và ÁP SUẤT (Bar) mới là thứ quyết định gara của bạn hoạt động mượt mà hay tê liệt! Dưới đây là bảng tính chi tiết lượng khí tiêu thụ cho từng dụng cụ và các cấu hình máy nén khí thực tế đã được nghiệm thu lắp đặt tại hàng trăm xưởng dịch vụ trên toàn quốc.
Mục Lục Bài Viết Hướng Dẫn

1. Vì sao không nên chỉ chọn máy nén khí theo mã lực (HP)?
Nhiều anh em thợ khi gọi điện tư vấn thường hỏi ngay: “Xưởng tôi 2 cầu nâng thì mua máy 3HP hay 5HP?”. Trên thực tế, HP (Horsepower – Mã lực) chỉ đại diện cho công suất cơ học của động cơ điện kéo đầu nén, chứ không phản ánh toàn diện khả năng sinh khí của cỗ máy đó:
- Cùng công suất 5HP nhưng lưu lượng khác xa nhau: Một đầu nén 1 cấp piston 5HP có thể tạo ra lưu lượng 450 L/phút nhưng áp lực chỉ đạt 8 bar. Trong khi một đầu nén 2 cấp 5HP chuyên dụng tạo áp 12.5 bar thì lưu lượng có thể chỉ khoảng 380 L/phút nhưng áp lực nén lại cực khỏe, đủ sức đẩy ti ben cầu 1 trụ hoặc bắn các con ốc gầm rỉ sét.
- Đếm số cầu nâng không nói lên nhu cầu dùng khí: Bản thân cầu nâng 2 trụ hoặc cầu nâng cắt kéo vận hành bằng mô tơ bơm dầu thủy lực độc lập, khí nén chỉ dùng một lượng cực nhỏ để đóng/mở cóc hãm an toàn. Do đó, xưởng 2 cầu nâng nhưng nếu chỉ có 1 thợ siết ốc nhẹ thì nhu cầu khí nén hoàn toàn khác với xưởng 2 cầu nhưng có thêm 1 máy tháo lốp tải nặng, 1 bình bọt tuyết rửa xe và 3 thợ bắn súng hơi liên tục trong giờ cao điểm!
Để chọn máy nén khí chuẩn xác, anh em bắt buộc phải cộng tổng LƯU LƯỢNG KHÍ (Lít/phút) của tất cả các dụng cụ có khả năng chạy cùng lúc trong giờ cao điểm, đồng thời đối chiếu ÁP SUẤT LÀM VIỆC CAO NHẤT (Bar) mà thiết bị đòi hỏi. Sau đó mới chọn mức HP và dung tích bình chứa tương ứng.

2. Bốn thông số sống còn phải nắm rõ trước khi chọn máy nén khí
Trước khi nhấc máy gọi đại lý báo giá, anh em chỉ cần lấy giấy bút ghi lại đúng 4 thông số kỹ thuật cốt lõi sau đây:
1. Lưu lượng khí nén thực tế (L/min hoặc m³/min)
Đây là lượng thể tích khí mà đầu nén có thể nạp vào bình chứa trong vòng 1 phút. Dụng cụ dùng khí muốn hoạt động căng lực thì lưu lượng cấp từ máy nén phải lớn hơn hoặc bằng tổng lưu lượng tiêu thụ của các thiết bị đang chạy đồng thời.
2. Áp suất làm việc (Bar hoặc kg/cm²)
Mỗi loại thiết bị có một ngưỡng áp suất tối thiểu để kích hoạt:
- Áp 6.3 – 8 Bar (Máy 1 cấp nén): Phù hợp cho súng mở ốc 1/2″, súng xì khô, máy hút nhớt thải, bơm lốp xe máy và ô tô con thông thường.
- Áp 10 – 12.5 Bar (Máy 2 cấp nén): Bắt buộc phải có nếu xưởng sử dụng Cầu nâng 1 trụ rửa xe ô tô (ti ben khí nén đẩy dầu), súng siết bu-lông 3/4″ hoặc 1″ cho xe tải, xe khách và máy tháo vỏ xe tải nặng.
3. Dung tích bình chứa khí (Lít)
Bình chứa đóng vai trò như một “hồ trữ nước đệm”. Dung tích bình lớn giúp tích trữ sẵn một lượng khí dồi dào, hỗ trợ súng hơi bắn liên tục trong vài giây cao điểm mà không làm tụt áp đột ngột, đồng thời giúp mô-tơ máy nén có khoảng thời gian ngắt nghỉ nguội bớt, tránh quá nhiệt.
4. Nguồn điện vận hành tại xưởng (220V 1 pha hay 380V 3 pha)
Với điện 1 pha 220V dân dụng, công suất máy nén khí piston tối đa an toàn thường chỉ đạt từ 3HP đến 4HP. Nếu xưởng có nhu cầu lớn hơn (5.5HP, 7.5HP, 10HP trở lên), anh em bắt buộc phải kéo nguồn điện 3 pha 380V để đảm bảo mô-tơ khởi động khỏe, không gây sụt áp lưới điện và cháy tụ.
3. Bảng tính lưu lượng khí nén tiêu thụ thực tế của từng thiết bị trong gara
Dưới đây là bảng định mức tiêu thụ khí nén trung bình của các thiết bị phổ biến nhất trong xưởng sửa chữa ô tô và trạm dịch vụ lốp xe:
| Tên Thiết Bị Sử Dụng Khí | Áp Suất Yêu Cầu (Bar) | Lưu Lượng Tiêu Thụ (L/phút) | Tính Chất Tải |
|---|---|---|---|
| Súng siết bu lông 1/2 inch (xe con) | 6.3 – 8.0 bar | 120 – 150 L/phút | Ngắt quãng (vài giây) |
| Súng siết bu lông 3/4″ & 1″ (xe tải, xe khách) | 8.0 – 12.0 bar | 280 – 450 L/phút | Ngắt quãng tải nặng |
| Máy tháo lắp lốp xe ô tô du lịch | 8.0 – 10.0 bar | 100 – 150 L/phút | Tải từng chu kỳ ép |
| Cầu nâng 1 trụ rửa xe ô tô (Ty ben đẩy dầu) | 10.0 – 12.5 bar | 180 – 250 L / lần nâng | Cần bình chứa lớn |
| Súng phun sơn dặm vá & sơn toàn thân | 2.5 – 4.0 bar | 180 – 350 L/phút | Phun liên tục ca dài |
| Súng xì khô, bình bọt tuyết, hút nhớt thải | 4.0 – 8.0 bar | 80 – 120 L/phút | Ngắt quãng thường xuyên |
Lưu lượng máy nén cần mua = (Tổng lưu lượng thiết bị chạy đồng thời) × 1.25 (Hệ số dự phòng rò rỉ 25%)
Ví dụ: Giờ cao điểm xưởng có 1 súng 1/2″ (130 L/p) + 1 máy tháo lốp (120 L/p) + 1 thợ xì khô (100 L/p) cùng chạy = 350 L/phút. Nhân hệ số 1.25 = 437.5 Lít/phút. Lúc này anh em cần chọn máy nén khí công suất từ 4HP đến 5.5HP là an toàn nhất.
4. Gợi ý cấu hình máy nén khí chuẩn xác theo từng mô hình xưởng
Để anh em không phải đau đầu tính toán phức tạp, Thiết Bị Garage đã phân loại sẵn 5 gói cấu hình chuẩn hóa theo từng mô hình hoạt động thực tế tại Việt Nam:
| Mô Hình Hoạt Động | Danh Mục Thiết Bị Dùng Khí | Cấu Hình Máy Đề Xuất | Model Tiêu Biểu |
|---|---|---|---|
| 1. Tiệm sửa xe máy, làm lốp nhỏ | 1 máy tháo vỏ xe máy + 1 súng 1/2″ + bơm vá, xì khô ngắt quãng | 2HP – 3HP (Bình 70L – 120L, áp 8 bar, điện 220V) | Lopatek AV1608 / Pegalion 2HP |
| 2. Gara sửa chữa ô tô 1–2 cầu 2 trụ | Cầu 2 trụ + máy tháo lốp du lịch + 2 súng 1/2″ + máy hút nhớt | 3HP – 4HP (Bình 180L – 200L, áp 10–12 bar) | Lopatek AW20012 / Pegalion 3HP |
| 3. Trạm rửa xe có Cầu nâng 1 trụ | Cầu nâng 1 trụ thủy lực rửa xe + bình bọt tuyết + 2 thợ xì khô | 4HP – 5.5HP (Bình 180L – 230L, áp 12.5 bar bắt buộc) | Lopatek 4HP 380V / Pegalion 4HP 230L |
| 4. Gara xe tải nhẹ, xe khách, gầm nặng | Súng mở ốc 3/4″, 1″ + máy tháo lốp xe tải + xì khô liên tục | 5.5HP – 7.5HP (Bình 260L – 300L, áp cao 12–15 bar) | Hitachi Bebicon 5.5HP / Lopatek 7.5HP |
| 5. Trung tâm Detailing, 3–5 cầu, phòng sơn | Cầu nâng, máy mài matit, súng phun sơn chạy liên tục cả ca | Máy Trục Vít 10HP – 20HP (+ Bình tích áp + Máy sấy khí) | Lopatek Trục Vít 10HP / Omega JS-10A |
5. Bộ sưu tập hình ảnh nghiệm thu & Bàn giao máy nén khí thực tế tại các xưởng
Để anh em có cái nhìn thực tế và khách quan nhất từ hiện trường, dưới đây là những bộ cấu hình máy nén khí chuẩn đã được đội ngũ kỹ thuật Thiết Bị Garage trực tiếp vận chuyển, lắp đặt hoàn thiện và bàn giao cho các xưởng dịch vụ trên toàn quốc:
Cấu hình 1: Máy nén khí Piston 2HP (Bình 100L, áp 8 bar, điện 220V)
Dành riêng cho các tiệm sửa xe máy, tiệm vá vỏ ô tô du lịch hoặc trạm làm lốp lưu động với ưu điểm cắm điện gia đình 220V, kích thước nhỏ gọn dễ xoay chuyển trong không gian hẹp.
Máy nén khí piston Lopatek AV1608 2HP bình 100L áp 8 bar chạy điện 220V dân dụng.
Cấu tạo đầu nén 2 piston gang đúc tản nhiệt tốt, trang bị rơ-le tự ngắt áp an toàn.
Khảo sát thực tế: Cấu hình này đã được nghiệm thu bàn giao cho xưởng làm lốp tại Trảng Bom (Đồng Nai) và xưởng dịch vụ tổng hợp tại TP. Thủ Đức (TP.HCM), kết hợp đồng bộ cùng máy tháo lắp lốp Alpha AL-800 và bàn nâng xe máy.
Cấu hình 2: Máy nén khí Piston 3HP (Bình 200L, áp 12 bar) cho Gara 1 Cầu 2 trụ
Khi gara bắt đầu trang bị cầu nâng 2 trụ hoặc cầu nâng cắt kéo nâng bụng kết hợp máy tháo lốp ô tô du lịch, áp suất khí nén bắt buộc phải duy trì từ 10 đến 12 bar và dung tích bình chứa tối thiểu 200L để đảm bảo súng siết bu-lông mở ốc tắc-kê không bị đuối lực.

Khảo sát thực tế: Mô hình máy nén khí 3HP bình 200L áp 12 bar là cấu hình kinh điển tại các gara chăm sóc ô tô tại Cái Răng (TP. Cần Thơ) và TP. Mỹ Tho (Tiền Giang), vận hành trơn tru cùng cầu nâng ô tô 2 trụ Alpha AL-4T, máy hút dầu nhớt và súng hơi 1/2″.
Cấu hình 3: Máy nén khí 4HP (Bình 180L – 230L, áp 12.5 bar) cho Trạm Rửa Xe Cầu 1 Trụ
Cầu nâng 1 trụ rửa xe ô tô (sử dụng ty ben thủy lực) đòi hỏi áp suất khí nén cực lớn từ 10 đến 12.5 bar để ép dầu thủy lực đẩy toàn bộ bàn nâng và thân xe tải/bán tải nặng tới 4 tấn lên cao. Nếu chọn nhầm máy nén khí áp thấp (dưới 8 bar), cầu nâng sẽ không thể nâng được các dòng xe nặng như Ford Ranger, Toyota Fortuner hoặc nâng cực kỳ chậm chạp và giật cục.
Máy nén khí Pegasus 4HP bình 180L áp 12.5 bar cấp khí nén đẩy cầu 1 trụ rửa xe tại Bến Cát, Bình Dương.
Lắp đặt trọn bộ máy nén khí Lopatek 4HP 200L 380V cùng cầu 1 trụ và máy tháo vỏ tại Xuân Lộc, Đồng Nai.
Khảo sát thực tế: Cấu hình máy nén khí 4HP áp 12.5 bar đã vận hành hoàn hảo cùng cầu nâng 1 trụ rửa xe ô tô Ấn Độ âm nền tại Bến Cát (Bình Dương) và trạm dịch vụ tại Xuân Lộc (Đồng Nai), đồng thời cấp hơi cho máy tháo lắp lốp Fly Speed FS-813.
Cấu hình 4: Máy nén khí Piston Áp Cao 15 Bar (5.5HP – 7.5HP) cho Xưởng Gầm & Xe Tải Nhẹ
Đối với các xưởng chuyên sửa chữa gầm máy xe tải nhẹ, xe 16 chỗ, xe khách, nhu cầu siết và mở những con bu-lông cỡ lớn bị rỉ sét lâu năm đòi hỏi áp lực khí nén đầu ra lên tới 14–15 bar để súng 3/4″ hoặc 1″ phát huy tối đa lực xoắn.

Cấu hình 5: Tổ hợp Máy Nén Khí Trục Vít 10HP – 20HP cho Gara Lớn 3–5 Cầu & Phòng Sơn
Khi quy mô xưởng mở rộng từ 3 khoang sửa chữa trở lên, hoặc xưởng có buồng sơn sấy và trung tâm chăm sóc xe Detailing vận hành liên tục suốt ca, máy nén khí piston sẽ phải nạp bù liên tục dẫn đến nóng ran đầu nén và nhanh cháy phốt lúp-bê. Lúc này, giải pháp căn cơ và chuyên nghiệp nhất là đầu tư máy nén khí trục vít.

Khảo sát thực tế: Dòng máy nén khí trục vít Lopatek 10HP 300L áp 12 bar đã được triển khai tại tổ hợp gara Ba Tơ (Quảng Ngãi) và trung tâm dịch vụ tại Tây Ninh, cấp nguồn khí nén êm ái, liên tục cho cả cầu nâng kiểu xếp Alpha AL-4XA, cầu 2 trụ và dàn súng mở ốc hoạt động 24/7.
6. So sánh thực tế: Khi nào dùng máy Piston, khi nào bắt buộc lên Trục Vít?
Nhiều anh em phân vân giữa máy nén khí piston và trục vít. Dưới đây là bảng đối đầu thực tế giúp anh em cân đối túi tiền và hiệu quả công việc:
| Tiêu Chí Đánh Giá | Máy Nén Khí Piston | Máy Nén Khí Trục Vít |
|---|---|---|
| Chế độ hoạt động phù hợp | Ngắt quãng, có thời gian nghỉ nạp (Chu kỳ tải 50% – 60%) | Chạy liên tục 100% tải suốt ca làm việc mà không nóng |
| Chi phí đầu tư ban đầu | Thấp, dễ tiếp cận (Từ 8 – 25 triệu VNĐ) | Cao hơn (Từ 45 – 90+ triệu VNĐ trọn bộ) |
| Độ ồn và độ rung | Ồn và rung khá lớn khi piston hành trình tịnh tiến | Rất êm (≤ 65 dB), có vỏ cách âm đóng kín chuyên nghiệp |
| Nguồn điện yêu cầu | Có sẵn cả bản điện 1 pha 220V và 3 pha 380V | Bắt buộc phải có nguồn điện 3 pha 380V ổn định |
| Tuổi thọ và độ bền cụm nén | Từ 3 – 5 năm (cần thay xéc-măng, lá van định kỳ) | Trên 10 năm nhờ trục vít xoắn không tiếp xúc trực tiếp |
7. Vai trò của bình tích áp, đường ống dẫn khí và máy sấy khí phòng sơn
Một hệ thống khí nén hoàn chỉnh trong gara ô tô không chỉ có chiếc máy nén, mà bắt buộc phải có sự phối hợp đồng bộ giữa 3 thành phần cốt lõi sau:
- Bình tích áp trung gian: Cân bằng lưu lượng khí, chống hiện tượng sụt áp khi nhiều thợ bóp cò súng cùng lúc, đồng thời giúp khí nén ngưng tụ và xả bớt một lượng nước lớn trước khi đi vào đường ống.
- Đường ống dẫn khí nén trong xưởng: Tiết diện ống dẫn phải đủ lớn (tối thiểu phi 21 đến phi 27 hoặc phi 34), nên thiết kế theo dạng vòng tròn khép kín (Ring Main Loop) có độ dốc thoát nước, hạn chế tối đa các co nối gấp khúc 90 độ gây nghẽn dòng khí.
- Máy sấy khí tác nhân lạnh: Đây là thiết bị “sống còn” đối với các xưởng có khoang sơn sấy hoặc trung tâm Detailing. Không khí tại Việt Nam có độ ẩm rất cao (trên 80%). Khi khí nén đi qua máy sấy khí, nhiệt độ điểm sương được hạ xuống 3°C – 10°C, tách sạch 99% lượng nước ngưng tụ và hơi dầu, bảo vệ súng sơn không bị bắn giọt nước làm phồng rộp lớp sơn bóng của xe khách.
Nghiệm thu thực tế máy sấy khí tác nhân lạnh Omega JS-10A kết hợp máy nén khí trục vít tại TP. Thủ Đức.
Sơ đồ kết nối chuẩn: Máy nén khí -> Bình tích áp -> Cụm lọc thô/tinh -> Máy sấy khí -> Điểm sử dụng.
8. Những sai lầm kinh điển khiến máy nén nhanh hỏng và xưởng tụt áp
Trong hơn 10 năm tư vấn và xử lý sự cố cho các xưởng gara, Thiết Bị Garage nhận thấy 4 lỗi phổ biến nhất mà anh em thường gặp phải:
- Chọn máy theo dung tích bình mà quên nhìn lưu lượng: Nhiều anh em nghĩ bình 200L chắc chắn sẽ mạnh hơn bình 120L. Thực tế, nếu đầu nén công suất nhỏ (lưu lượng thấp) mà gắn vào bình chứa quá to, máy sẽ phải gồng mình chạy nạp rất lâu mới đầy bình, khiến mô tơ mau nóng và nhanh cháy cuộn dây đồng.
- Chỉ nhìn đồng hồ trên máy mà không kiểm tra áp suất tại đầu súng: Đồng hồ trên bình máy nén vẫn báo đủ 8 bar, nhưng khi thợ bóp cò súng siết ốc thì lực bắn cực yếu. Nguyên nhân là do đường ống dẫn khí quá nhỏ, dây ruột gà quá dài hoặc các cút nối nhanh bị rò rỉ làm sụt áp dọc đường truyền.
- Không bao giờ xả đáy bình tích khí: Khí nén tích tụ hơi nước mỗi ngày. Nếu không xả đáy định kỳ mỗi tuần, nước sẽ đọng ngập nửa bình chứa, làm giảm thể tích chứa khí thực tế, gây rỉ sét mục thủng vỏ bình từ bên trong và đẩy nước theo đường hơi vào làm hỏng súng bắn ốc.
- Dùng súng xì hơi thổi trực tiếp vào người để vệ sinh: Đây là thói quen cực kỳ nguy hiểm trong xưởng. Khí nén áp suất cao có thể làm mạt sắt, bụi cát bắn thẳng vào mắt hoặc xuyên qua da gây tổn thương mô mềm nghiêm trọng.
9. Câu hỏi thường gặp của anh em chủ gara và thợ máy
❓ Gara sửa ô tô du lịch 2 cầu nâng nên dùng máy nén khí bao nhiêu HP?
Với quy mô 2 cầu nâng sửa chữa ô tô du lịch thông thường (kèm máy tháo vỏ và 2 súng siết bu-lông 1/2″), cấu hình tối ưu và kinh tế nhất là máy nén khí piston từ 3HP đến 4HP (bình chứa 180L – 200L, áp lực 10 – 12 bar). Nếu xưởng có cầu nâng 1 trụ rửa xe, bắt buộc phải chọn dòng máy 4HP áp 12.5 bar trở lên.
❓ Xưởng chưa có điện 3 pha thì dùng máy nén khí 4HP được không?
Hoàn toàn được. Các dòng máy như Pegalion 4HP 230L có sẵn phiên bản mô-tơ lõi đồng chạy điện 1 pha 220V dân dụng. Tuy nhiên, đường dây điện cấp cho máy nén cần đi dây đôi cỡ lớn (tối thiểu 4.0mm hoặc 6.0mm) và lắp riêng một aptomat 30A–40A để chống sụt áp khi khởi động tải nặng.
❓ Khi nào gara bắt buộc phải trang bị thêm máy sấy khí?
Máy sấy khí là bắt buộc nếu gara của anh em có Phòng sơn sấy ô tô (để tránh rộp sơn do giọt nước), xưởng chăm sóc xe Detailing cao cấp hoặc các hệ thống sử dụng van điện từ điều khiển tự động. Đối với xưởng rửa xe và làm lốp thông thường, chỉ cần trang bị cụm cốc lọc đôi tách nước xả tự động là đã đáp ứng tốt.
10. Lời khuyên chốt lại từ chuyên gia kỹ thuật Thiết Bị Garage
Tóm lại, máy nén khí cho gara ô tô bao nhiêu HP không có một công thức rập khuôn cho mọi xưởng, mà phụ thuộc hoàn toàn vào tổng lưu lượng khí cần dùng trong giờ cao điểm và ngưỡng áp suất làm việc cao nhất của thiết bị trong gara của anh em:
- Tiệm lốp xe máy, sửa xe nhẹ: Khảo sát máy piston 2HP – 3HP (Bình 70L – 120L, áp 8 bar).
- Gara 1–2 cầu nâng, làm lốp du lịch: Khảo sát máy piston 3HP – 4HP (Bình 180L – 200L, áp 12 bar).
- Trạm rửa xe có Cầu nâng 1 trụ: Khảo sát máy piston 4HP – 5.5HP (Bình 180L – 230L, áp 12.5 bar bắt buộc).
- Gara lớn từ 3–5 cầu, phòng sơn sấy, Detailing: Khảo sát hệ thống Máy nén khí trục vít 10HP – 20HP đồng bộ cùng máy sấy khí.
NHẬN TƯ VẤN CẤU HÌNH & KHẢO SÁT HỆ THỐNG KHÍ NÉN TẬN XƯỞNG
Thiết Bị Garage hỗ trợ khảo sát mặt bằng, tính toán lưu lượng thiết bị thực tế, lên bản vẽ đường ống khí nén và hướng dẫn lắp đặt chuyển giao công nghệ miễn phí trên toàn quốc.
Liên Hệ Ngay: THIÊTBIGARAGE.VN Để Được Tư Vấn Thiết Bị Garage Chính Hãng
Đơn vị uy tín hàng đầu chuyên nhập khẩu & phân phối thiết bị sửa chữa ô tô, cầu nâng, máy làm lốp, máy nén khí. Đội ngũ kỹ sư tư vấn chi tiết giải pháp mở xưởng, hỗ trợ bản vẽ hố móng và khảo sát tận nơi hoàn toàn miễn phí.
- Trụ sở: 14 Đường Số 2, KĐT Areco, P. Linh Xuân, TP.HCM
- Showroom & Kho: 45/2 Đường 11, P. Linh Xuân, TP. Thủ Đức, TP.HCM
- Giờ làm việc: 7:30 - 17:30 (Thứ 2 - Chủ Nhật)


